Để sử dụng TheCanada.life, Vui lòng kích hoạt javascript trong trình duyệt của bạn.

Loader

8 THAY ĐỔI QUAN TRỌNG TRONG CHÍNH SÁCH DI TRÚ CANADA CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/04

OTTAWA – Trong hai ngày qua, Chính phủ Canada đã triển khai hàng loạt biện pháp mới, từ việc điều chỉnh lệ phí hộ chiếu, quốc tịch đến nới lỏng yêu cầu thu nhập cho diện Super Visa và thay đổi quyền hạn xét duyệt của các tỉnh bang.

1. Tăng lệ phí hộ chiếu Canada

Đối tượng: Người xin cấp hộ chiếu lần đầu hoặc gia hạn.

Chi tiết: Kể từ 31/03/2026, lệ phí hộ chiếu tăng lần đầu tiên sau 13 năm do lạm phát và chi phí sản xuất.

Hộ chiếu 10 năm (trong Canada): $163.50 (tăng từ $160).

Hộ chiếu 5 năm (trong Canada): $122.50 (tăng từ $120).

Mức tăng áp dụng cho tất cả các loại giấy tờ du lịch và phí dịch vụ liên quan trong và ngoài nước.

2. Cam kết xử lý hộ chiếu trong 30 ngày hoặc miễn phí

Đối tượng: Người xin cấp mới hoặc gia hạn hộ chiếu.

Chi tiết: Từ 01/04, nếu việc xử lý hộ chiếu kéo dài quá 30 ngày làm việc, ứng viên sẽ được hoàn trả 100% lệ phí.

Thời gian tính từ lúc nhận hồ sơ đầy đủ đến khi hộ chiếu được in và xác minh (không bao gồm thời gian vận chuyển bưu điện).

3. Tăng lệ phí quyền quốc tịch (Right of Citizenship Fee)

Đối tượng: Người nộp đơn xin quốc tịch Canada.

Chi tiết: Từ 31/03/2026, lệ phí quyền quốc tịch tăng thêm $3.25 (từ $119.75 lên $123).

Phí xử lý đơn xin nhập quốc tịch cho người lớn vẫn giữ nguyên ở mức $530. Lưu ý: Lệ phí thường trú nhân (PR) cũng sẽ tăng vào ngày 30/04 tới.

4. Nới lỏng yêu cầu thu nhập cho chương trình Super Visa

Đối tượng: Người bảo lãnh cha mẹ/ông bà theo diện Super Visa.

Chi tiết: Từ 31/03/2026, Canada bổ sung hai cách để đáp ứng ngưỡng thu nhập tối thiểu:

Đánh giá thu nhập mở rộng: Có thể sử dụng thu nhập của một trong hai năm tính thuế gần nhất trước ngày nộp đơn.

Cộng dồn thu nhập: Nếu người bảo lãnh không đủ ngưỡng, có thể cộng thêm thu nhập của chính cha mẹ/ông bà đang được bảo lãnh để bù đắp phần thiếu hụt.

5. Các tỉnh bang có quyền hạn lớn hơn trong xét duyệt ứng viên

Đối tượng: Ứng viên diện Đề cử tỉnh bang (PNP).

Chi tiết: Từ 30/03/2026, các tỉnh/vùng lãnh thổ chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá:

Ý định cư trú của ứng viên tại địa phương.

Khả năng thiết lập kinh tế tại Canada.

Viên chức IRCC sẽ không còn tự đánh giá độc lập các yếu tố này mà phải tham vấn tỉnh bang nếu có nghi vấn.

6. Thay đổi thời hạn sử dụng dịch vụ định cư (Settlement Services)

Đối tượng: Người nhập cư diện kinh tế và gia đình đi kèm.

Chi tiết: Từ 01/04, người nhập cư diện kinh tế chỉ được tiếp cận các dịch vụ định cư do liên bang tài trợ trong vòng 6 năm kể từ khi có thẻ PR (thay vì vô thời hạn cho đến khi có quốc tịch như trước).

Dự kiến từ 01/04/2027, thời hạn này sẽ tiếp tục thắt chặt xuống còn 5 năm.

7. Mở rộng quyền tiếp cận giấy phép lao động tại khu vực nông thôn

Đối tượng: Lao động nước ngoài nộp đơn theo dòng lương thấp (low-wage) của TFWP.

Chi tiết: Từ 01/04/2026 đến 31/03/2027, các chủ doanh nghiệp ở nông thôn có thể:

Duy trì số lượng lao động nước ngoài lương thấp hiện tại.

Tăng tỷ lệ lao động này lên 15% tổng nhân lực (thay vì giới hạn 10% như trước).

Chính sách chỉ áp dụng tại các tỉnh/vùng lãnh thổ chọn tham gia.

8. Saskatchewan (SINP) tăng lệ phí nộp đơn

Đối tượng: Ứng viên diện lao động tại Saskatchewan.

Chi tiết: Từ 01/04/2026, tỉnh bang này áp dụng lệ phí nộp đơn $500 và phí xem xét lại lần hai (second review) là $250 cho tất cả các danh mục lao động. Các hồ sơ nộp trước ngày 01/04 sẽ không bị áp dụng mức phí này.

Bản tin dựa trên các quy định mới nhất có hiệu lực trong giai đoạn chuyển giao quý 1 sang quý 2 năm 2026.

ĐỌC THÊM

  • We accept We accept